



Phần thô là tiền đề quan trọng được chú tâm hàng đầu trong mọi công trình dù quy mô lớn hay nhỏ. Phần thô càng chắc chắn, chính xác thì những phần sau thi công càng thuận tiện, tiết kiệm chi phí và thời gian.
Rất nhiều đơn vị thi công không chú trọng phần thô dẫn đến nhiều hệ lụy sau này, gây tốn kém và ảnh hưởng đến kiến trúc chung của tòa nhà.
LÝ DO QUÝ KHÁCH HÀNG NÊN LỰA CHỌN S-BUILD LÀM ĐƠN VỊ THI CÔNG:
Công ty TNHH Đầu tư – Xây dựng – Kiến trúc My House với đội ngũ thi công lâu năm, giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ 4 tiêu chí sau trong suốt quá trình thi công.
- AN TOÀN: Thi công đúng tiêu chuẩn xây dựng dân dụng, bao kiểm tra, kiểm định.
- CHẤT LƯỢNG: Thi công đúng khối lượng, chủng loại vật tư theo bản vẽ thiết kế đã được duyệt.
- NHANH CHÓNG: Đội ngũ giám sát thường xuyên kiểm tra, kiểm soát việc thi công và cung ứng vật liệu nhằm đảm bảo công trình được thi công đúng tiến độ.
- TIẾT KIỆM: Áp dụng công nghệ thi công mới giúp tối ưu hóa diện tích sử dụng, giảm 10% chi phí đầu tư so với cách làm truyền thống.
Để nhận được báo giá chi tiết dựa trên từng nhu cầu và thực trạng, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Hotline: 0931.845.247
II. NHỮNG CÔNG VIỆC NHÀ THẦU CUNG CẤP CẢ VÀ VẬT TƯ THEO PHẦN THÔ:
– Đào móng, xử lý nền, thi công cốt pha, cốt thép, đổ bê tông móng từ đầu cọc ép/ cọc khoan nhồi trở lên.
– Xây công trình ngầm như: bể tự hoại, hố ga bằng gạch
– Thi công cốt pha, cốt thép, đổ bê tông bản cầu thang, đà giằng, đà kiềng, dầm, cột, sàn… tất cả các tầng, sân thượng và mái theo thiết kế
– Thi công mái tôn, mái ngói (nếu có).
– Xây gạch và tô trát hoàn thiện tất cả các tường bao che, tường ngăn phòng, hộp gen kỹ thuật, bậc tam cấp, bậc cầu thang bằng gạch ống
– Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước nguội âm tường (Không bao gồm hệ thống ống nước nóng năng lượng mặt trời)
– Thi công lắp đặt hệ thống ống luồn, hộp đấu nối cho dây điện các loại, dây điện, dây điện thoại, dây internet, cáp truyền hình âm tường (Không bao
gồm mạng Lan cho văn phòng, hệ thống chống sét, hệ thống ống đồng cho máy lạnh, hệ thống điện 03 pha)
– Thi công chống thấm sê nô, WC, sân thượng…
III. CÔNG VIỆC NHÀ THẦU CUNG CẤP NHÂN CÔNG THEO PHẦN THÔ (vật tư chủ nhà mua):
– Ốp lát gạch nền và tường (bề mặt sàn các tầng và nhà vệ sinh)
– Ốp gạch, đá trang trí, không bao gồm đá granite, mable
– Thi công sơn nước (trét xả mattit, sơn lót và hoàn thiện)
– Lắp đặt thiết bị vệ sinh (lavabo, bồn cầu và các phụ kiện)
– Lắp đặt hệ thống điện và chiếu sáng (ổ cắm, công tắc, bóng đèn)
– Vệ sinh công trình trước khi bàn giao
IV. NHỮNG CÔNG VIỆC khác THEO PHẦN THÔ:
Đối với các phần công việc lắp đặt vật tư của các hạng mục hoàn thiện đòi hỏi kỹ thuật lắp đặt của nhà cung cấp vật tư (Nhà cung cấp đã tính chi phí lắp đặt vào giá thành sản phẩm), sẽ được hiểu như là các thành phần công việc không thuộc phạm vi thi công do nhà thầu phải thực hiện theo đơn giá thô nêu trên, cụ thể như:
– Đá Granit ốp tường, ốp kệ các loại
– Công tác lắp đặt toàn bộ cửa sổ, cửa đi, lắp khóa cửa các loại
– Công tác lắp đặt toàn bộ Lan can, cầu thang sắt, khung nhôm kính, khung sắt, Inox trang trí các loại, Aluminium trang trí các loại
– Công tác lắp đặt các thành phần bằng gỗ khác (Tủ bếp, quầy bar, ốp tường gỗ trang trí …)
– Máy điều hòa không khí, hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời
– Hệ thống trần thạch cao
V. CÁN BỘ GIÁM SÁT THƯỜNG TRỰC TẠI CÔNG TRÌNH:
– Mỗi công trình S-BUILD CAM KẾT có giám sát thường xuyên kiểm tra
+ 01 Đội trưởng thi công thường xuyên có mặt tại công trường, chịu trách nhiệm trực tiếp điều hành mọi hoạt động liên quan đến việc thi công xây dựng công trình
+ 01 Giám sát kỹ thuật thường xuyên có mặt tại công trường, có nhiệm vụ làm việc với chủ nhà các vấn đề liên quan đến kỷ thuật. giám sát, lường trước, phát hiện, ngăn chặn kịp thời các sai sót về kỹ thuật – cung ứng vật tư – an toàn lao động tại công trình, giám sát hoạt động của đội trưởng thi công.
– Bố trí 01 cán bộ vật tư nhằm quản lý tốt nhất về việc cung ứng vật tư cho công trường, cũng như tư vấn cho chủ đầu tư trong việc lựa chọn vật tư hoàn thiện
– Bố trí 01 cán bộ phòng thiết kế để tư vấn cho chủ nhà những thắc mắc liên quan đến kỹ thuật, thẩm mỹ trong công đoạn lựa chon vật liệu hoàn thiện.
VI. PHƯƠNG PHÁP TÍNH DIỆN TÍCH:
Diện tích có hao phí chi phí xây dựng là diện tính bao gồm những diện tích được thể hiện trong giấy phép xây dựng và những phần diện tích không được thể hiện trong giấy phép xây dựng, nhưng tại đó có hao phí chi phí xây dựng.
– Phần gia cố nền đất yếu:
+ Gia cố nền móng công trình: Tùy theo điều kiện đất nền, điều kiện thi công mà sẽ quyết định loại hình gia cố nền đất (ví dụ: sử dụng cừ tràm hoặc sử dụng cọc ép hoặc cọc khoan nhồi … hoặc không cần gia cố mà chỉ làm móng băng). Phần này sẽ báo giá cụ thể sau khi khảo sát.
+ Gia cố nền trệt bằng phương pháp đổ bê tông cốt thép tính 20% diện tích
– Phần móng:
+ Móng đơn tính 15% diện tích
+ Đài móng trên nền cọc bê tông cốt thép, cọc khoan nhồi tính 35% diện tích
+ Móng băng tính 50% diện tích
– Phần tầng hầm (Tính riêng so với móng):
+ Hầm có độ sâu nhỏ hơn 1.5m so với code đỉnh ram hầm tính 135% diện tích
+ Hầm có độ sâu nhỏ hơn 1.5m so với code đỉnh ram hầm tính 150% diện tích
+ Hầm có độ sâu nhỏ hơn 2.0m so với code đỉnh ram hầm tính 180% diện tích
– Phần sân:
+ Dưới 20m2 có đổ cột, đổ đà kiềng, xây tường rào, lát gạch nền tính 100%
+ Dưới 40m2 có đổ cột, đổ đà kiềng, xây tường rào, lát gạch nền tính 70%
+ Trên 40m2 có đổ cột, đổ đà kiềng, xây tường rào, lát gạch nền tính 50%
– Phần nhà:
+ Phần diện tích có mái che phía trên tính 100% diện tích
+ Phần diện tích không có mái che nhưng có lát gạch nền tính 60% diện tích
+ Ô trống trong nhà:
=> Có diện tích dưới 4m2 tính như sàn bình thường
=> Có diện tích trên 4m2 tính 70% diện tích
+ Có diện tích lớn hơn 10m2 tính 50% diện tích
– Phần mái:
+ Mái bê tông cốt thép, không lát gạch tính 50% diện tích của mái, có lát gạch tính 10% diện tích của mái.
+ Mái ngói vì kèo sắt tính 60% diện tích của mái
+ Mái bê tông dán ngói tính 85% diện tích của mái
+ Mái tôn tính 30% diện tích của mái
VI. CHÍNH SÁCH BẢO HÀNH
– Cam kết BẢO HÀNH công trình sau thi công:
+ 2 năm cho Phần Kết Cấu
+ 1 năm cho Phần Hoàn Thiện
VII. CÁCH TÍNH DIỆN TÍCH XÂY DỰNG

Diện tích có hao phí chi phí xây dựng là diện tính bao gồm những diện tích được thể hiện trong giấy phép xây dựng và những phần diện tích không được thể hiện trong giấy phép xây dựng, nhưng tại đó có hao phí chi phí xây dựng.
– Phần gia cố nền đất yếu:
+ Gia cố nền móng công trình: Tùy theo điều kiện đất nền, điều kiện thi công mà sẽ quyết định loại hình gia cố nền đất (ví dụ: sử dụng cừ tràm hoặc sử dụng cọc ép hoặc cọc khoan nhồi … hoặc không cần gia cố mà chỉ làm móng băng). Phần này sẽ báo giá cụ thể sau khi khảo sát.
+ Gia cố nền trệt bằng phương pháp đổ bê tông cốt thép tính 20% diện tích
– Phần móng:
+ Móng đơn tính 20% diện tích
+ Đài móng trên nền cọc bê tông cốt thép, cọc khoan nhồi tính 30%-40% diện tích tuỳ theo chiều cao công trình.
+ Móng băng tính 50% diện tích
– Phần tầng hầm (Tính riêng so với móng):
+ Hầm có độ sâu nhỏ hơn 1.5m so với code đỉnh ram hầm tính 135% diện tích
+ Hầm có độ sâu nhỏ hơn 1.5m so với code đỉnh ram hầm tính 150% diện tích
+ Hầm có độ sâu nhỏ hơn 2.0m so với code đỉnh ram hầm tính 180% diện tích
– Phần sân:
+ Dưới 20m2 có đổ cột, đổ đà kiềng, xây tường rào, lát gạch nền tính 100%
+ Dưới 40m2 có đổ cột, đổ đà kiềng, xây tường rào, lát gạch nền tính 70%
+ Trên 40m2 có đổ cột, đổ đà kiềng, xây tường rào, lát gạch nền tính 50%
– Phần nhà:
+ Phần diện tích có mái che phía trên tính 100% diện tích
+ Phần diện tích không có mái che nhưng có lát gạch nền tính 60% diện tích
+ Ô trống trong nhà:
=> Có diện tích dưới 4m2 tính như sàn bình thường
=> Có diện tích trên 4m2 tính 70% diện tích
+ Có diện tích lớn hơn 10m2 tính 50% diện tích
– Phần mái:
+ Mái bê tông cốt thép, không lát gạch tính 50% diện tích của mái, có lát gạch tính 10% diện tích của mái.
+ Mái ngói vì kèo sắt tính 60% diện tích của mái
+ mái bê tông dán ngói 85%-100% (theo diện tích mai ) tùy thuộc vào độ dốc mái
+ Mái tôn tính 30% diện tích của mái
S-BUILD – Xây Dựng Chuyên Nghiệp